Thủ tục xin giấy phép thành lập Phòng khám đa khoa, chuyên khoa

5/5 - (13 bình chọn)

Để phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa được hoạt động hợp pháp, tổ chức, cá nhân thành lập phòng khám phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, trang thiết bị y tế và thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật. Dưới đây là tổng hợp các điều kiện và thủ tục cấp phép theo quy định hiện hành do Luật sư Apex Legal tổng hợp.

1. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung theo quy định tại Điều 40 Nghị định 96/2023/ NĐ-CP này, phòng khám đa khoa phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Điều 42, bao gồm các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, điều kiện về quy mô, cơ cấu tổ chức phòng khám:

– Có từ ba chuyên khoa trở lên trong đó có tối thiểu hai trong bốn chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi;

– Có bộ phận cận lâm sàng, bao gồm:

+ Xét nghiệm

+ Chẩn đoán hình ảnh

– Có phòng cấp cứu, phòng tiểu phẫu (trường hợp có thực hiện tiểu phẫu) và phòng lưu người bệnh.

– Trường hợp phòng khám đa khoa đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng với các hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định tại Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (trừ hình thức bệnh viện) thì được bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với hình thức tổ chức đó.

Thứ hai, điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự:

– Các phòng khám trong phòng khám đa khoa phải đáp ứng các yêu cầu diện tích như sau:

+ Phòng cấp cứu có diện tích tối thiểu 12 m2;

+ Phòng lưu người bệnh có diện tích tối thiểu 15 m2; có tối thiểu từ 02 giường lưu trở lên, nếu có từ 03 giường lưu trở lên thì diện tích phải bảo đảm tối thiểu 05 m2 trên một giường bệnh;

+ Các phòng khám chuyên khoa có diện tích tối thiểu 10 m2;

+ Trường hợp có thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật

Phải bố trí phòng riêng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật, diện tích tối thiểu 10 m²;

Nếu thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu, diện tích phòng tối thiểu 20 m².

– Có khu vực tiệt khuẩn để xử lý các dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp:

+ Không có dụng cụ phải tiệt khuẩn; hoặc

+ Có hợp đồng tiệt khuẩn với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đủ điều kiện.

– Trường hợp thực hiện chế biến, bào chế thuốc cổ truyền thì phải đáp ứng tiêu chuẩn chế biến, bào chế thuốc cổ truyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Thứ ba, điều kiện về thuốc và trang thiết bị

– Phòng khám đa khoa phải có hộp cấp cứu phản vệ;

– Bảo đảm đầy đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa, phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung theo quy định tại Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP này, phòng khám đa khoa phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Điều 42, bao gôm các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, điều kiện về quy mô, cơ cấu tổ chức phòng khám:

–  Có tối thiểu một chuyên khoa;

– Trường hợp phòng khám chuyên khoa đáp ứng đủ điều kiện tương ứng với các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác quy định tại Điều 39 Nghị định này (trừ hình thức bệnh viện) thì được bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn tương ứng với hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó nhưng tối đa không quá 03 hình thức tổ chức.

Thứ hai, điều kiện về cơ sở vật chất:

– Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2;

– Trường hợp có thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật thì ngoài phòng khám bệnh phải có thêm phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật có diện tích tối thiểu 10 m2; nếu có thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu thì phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật phải có diện tích tối thiểu 20 m2;

– Có khu vực tiệt khuẩn để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt khuẩn lại hoặc có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiệt khuẩn dụng cụ.

Thứ ba, có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

3.Thủ tục xin cấp giấy phép thành lập phòng khám đa khoa, chuyên khoa

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ gồm:

– Đơn Đề Nghị: Đơn xin cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 02 Phụ Lục II, theo quy định của Nghị Định 96/2023/NĐ-CP.

– Bản Sao Của Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Hoặc Giấy Chứng Nhận Đầu Tư\

– Bản Sao Hợp Lệ Của Giấy Phép Hành Nghề và Giấy Xác Nhận Quá Trình Hành Nghề: Tài liệu này phải được người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật hoặc người phụ trách bộ phận chuyên môn của phòng khám cung cấp.

– Danh Sách Nhân Sự và Giấy Phép Hành Nghề: Danh sách ghi rõ họ tên và số giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký, theo Mẫu 01 Phụ Lục II.

– Bản Kê Khai Cơ Sở Vật Chất, Thiết Bị Y Tế và Nhân Sự: Tài liệu này cần được điền đầy đủ theo Mẫu 08 Phụ Lục II.

–  Tài Liệu Chứng Minh Điều Kiện Phòng Khám: Bao gồm tài liệu chứng minh phòng khám đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, và nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

– Danh Mục Kỹ Thuật: Đề xuất dựa trên Danh Mục Chuyên Môn Kỹ Thuật của Bộ Y Tế.

– Tài Liệu Chứng Minh Nguồn Tài Chính: Đối với cơ sở khám bệnh nhân đạo hoặc không vì mục đích lợi nhuận, cần có tài liệu chứng minh nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh/thành phố nơi dự kiến thành lập phòng khám.
  • Có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận sẽ tiến hành xử lý.

Bước 3: Tiếp Nhận Hồ Sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp cho quý vị một phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ Lục I.

Bước 4: Thẩm Định Hồ Sơ

  • Nếu hồ sơ đầy đủ và không cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động sẽ tổ chức thẩm định và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày.
  • Sau khi hoàn thành thẩm định, cơ quan sẽ cấp giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc.

Bước 5: Kiểm Tra Thực Tế

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở.
  • Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động, cơ quan sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Sửa Đổi, Bổ Sung Hồ Sơ (Nếu Có Yêu Cầu):

  • Cơ quan cấp giấy phép hoạt động sẽ gửi văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cụ thể trong thời hạn 10 ngày.
  • Sau khi hoàn thành sửa đổi, bổ sung hồ sơ, quý vị cần gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành.

Bước 6: Công Bố Thông Tin

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép sẽ công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Bước 7: Lập Giấy Phép

  • Giấy phép hoạt động sẽ được lập thành 02 bản theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ Lục II, trong đó có 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động (trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử).

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:

Công ty Luật TNHH Apex Legal

Số điện thoại: 0969 481 635

Trụ sở: C11 số 8, đường Hương Giang, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị

Website: https://luatsuhoidap.com

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

All in one