Nhiều chủ nhà thường có tâm lý “cứ xây rồi phạt sau” hoặc “nhà ở quê chắc không ai kiểm tra”. Tuy nhiên, với mức phạt hiện nay từ 60 triệu đến 140 triệu đồng – thậm chí là buộc tháo dỡ – cái giá phải trả cho việc thiếu một tờ giấy phép là quá đắt. Thay vì đối mặt với rủi ro pháp lý và tổn thất tiền bạc, hãy cùng Luật sư Apex Legal nắm trọn bộ quy định về hồ sơ và lệ phí xin cấp phép xây dựng năm 2026 để việc thi công diễn ra suôn sẻ ngay từ ngày đầu.
1. Giấy phép xây dựng là gì? Vì sao cần xin giấy phép xây dựng?
Khoản 17 Điều 3 Luật xây dựng năm 2014 quy định: Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
Tại khoản 30 Điều 1 Luật xây dựng sửa đổi năm 2020 quy định Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
Việc xin cấp giấy phép xây dựng là thủ tục pháp lý bắt buộc, được pháp luật Việt Nam quy định và hiện đang được pháp luật Việt Nam quy định và áp dụng hiện nay. Việc xin cấp giấy phép không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của công trình mà còn giảm thiểu rủi ro tranh chấp, khiếu kiện phát sinh trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình.
Bên cạnh đó, giấy phép xây dựng tạo điều kiện để tổ chức, hộ gia đình và cá nhân triển khai dự án xây dựng đúng trình tự, thuận lợi và hiệu quả, đồng thời là cơ sở để cơ quan nhà nước quản lý hoạt động xây dựng theo quy hoạch, giám sát sự hình thành và phát triển của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnh quan, môi trường, góp phần xây dựng kiến trúc hiện đại gắn với việc gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc.
Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng mà vẫn tiến hành xây dựng, cơ quan có thẩm quyền sẽ xử phạt vi phạm hành chính và có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế tháo dỡ công trình theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng cần có giấy phép xây dựng
Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
– Công trình đặc biệt: Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp.
– Công trình sử dụng vốn đầu tư công: Do Thủ tướng, bộ ngành trung ương, cơ quan trung ương và Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.
– Công trình xây dựng tạm: Theo quy định của Luật Xây dựng.
– Công trình sửa chữa, cải tạo nhỏ: Chỉ sửa bên trong hoặc mặt ngoài không giáp đường đô thị; không thay đổi công năng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực; phù hợp quy hoạch, PCCC và môi trường.
– Một số công trình kỹ thuật đặc thù: Công trình quảng cáo không phải xin phép; hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
– Công trình theo tuyến hoặc liên tỉnh: Nằm trên từ hai tỉnh trở lên hoặc công trình theo tuyến ngoài đô thị, phù hợp quy hoạch được duyệt.
– Công trình đã được thẩm định thiết kế: Đã được cơ quan chuyên môn thông báo đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng.
– Nhà ở riêng lẻ trong dự án: Dưới 7 tầng, thuộc dự án khu đô thị hoặc dự án nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt.
– Nhà ở và công trình nhỏ ở nông thôn, miền núi, hải đảo: Công trình cấp IV, nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tại khu vực chưa có quy hoạch; trừ trường hợp xây dựng trong khu bảo tồn, di tích lịch sử – văn hóa.
3. Thủ tục xin giấy phép xây dựng
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Thành phần hồ sơ gồm:
+) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
+) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
+) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
Ngoài ra, tùy vào bản chất từng loại công trình mà có thể cần thêm: Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư; Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề; Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;…
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được lập thành 02 bộ.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
– Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì ghi giấy biên nhận và trao cho người nộp.
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 4: Giải quyết yêu cầu
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
– Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời.
– Trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.
Bước 5: Trả kết quả
4. Lệ phí làm thủ tục xin giấy phép xây dựng
Do lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân từng tỉnh/ thành phố nên mức thu không thống nhất, có sự khác nhau giữa các địa phương.
5. Mức phạt khi không có giấy phép xây dựng
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, trường hợp phải có giấy phép nhưng không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
– Phạt tiền từ 60 – 80 triệu đồng: Xây dựng nhà ở riêng lẻ;
– Phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng: Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
– Phạt tiền từ 120 – 140 triệu đồng: Xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Công ty Luật TNHH Apex Legal (Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Trị)
Số điện thoại: 0969 481 635 (Luật sư Apex Legal)
Địa chỉ cơ sở 1: C11 số 8, đường Hương Giang, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
Địa chỉ cơ sở 2: 429 đường Quang Trung, phường Trần Phú, tỉnh Hà Tĩnh
Website: https://luatsuhoidap.com

