Để tham gia vào thị trường xây dựng tại Việt Nam, việc thành lập công ty xây dựng là bước đi pháp lý đầu tiên và quan trọng nhất. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về thủ tục thành lập công ty xây dựng, giúp bạn chuẩn bị sẵn sàng và thực hiện quy trình một cách suôn sẻ.
1. Điều kiện thành lập công ty xây dựng
1.1. Công ty xây dựng là gì?
Công ty xây dựng là một tổ chức chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, có đầy đủ năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng, nhận thầu thi công các công trình từ nhà ở, cơ sở hạ tầng đến các dự án công nghiệp phức tạp. Công ty xây dựng có thể trực tiếp thực hiện toàn bộ hoặc một phần các hạng mục của một dự án.
1.2. Điều kiện chung để thành lập công ty xây dựng
– Điều kiện về tên công ty xây dựng
Tên công ty phải bao gồm: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng
Ví dụ: Công ty TNHH Xây dựng Duy Khánh.
Lưu ý trong việc đặt tên cho công ty:
+ Không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký.
+ Không sử dụng tên cơ quan nhà nước.
+ Không vi phạm thuần phong mỹ tục.
+ Nếu thêm các cụm từ “xây dựng”, “tư vấn xây dựng”, “thiết kế xây dựng” sẽ giúp khách hàng dễ nhận diện lĩnh vực hoạt động.
– Điều kiện về vốn điều lệ công ty xây dựng
Pháp luật hiện hành không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty xây dựng, trừ trường hợp doanh nghiệp tham gia đấu thầu các dự án có yêu cầu cụ thể về vốn.
Tuy nhiên cần một số lưu ý:
+ Không nên đăng ký vốn quá thấp vì dễ làm giảm uy tín với đối tác.
+ Không nên đăng ký vốn quá cao nếu không đủ khả năng góp vốn.
+ Với công ty cổ phần xây dựng, cổ đông phải góp đủ vốn trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
+ Khi thành lập công ty cần phải xác định mức vốn phù hợp với quy mô và định hướng kinh doanh.
– Điều kiện về mã ngành xây dựng
Khi đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp cần đăng ký đúng và đủ mã ngành nghề xây dựng để tránh vướng mắc khi hoạt động, xuất hóa đơn hoặc tham gia đấu thầu.
Hiện nay có một số mã ngành phổ biến lên quan đến hoạt động xây dựng như sau:
|
MÃ NGÀNH |
TÊN NGÀNH |
|
410 |
Xây dựng nhà các loại |
|
4101 |
Xây dựng nhà để ở |
|
4102 |
Xây dựng nhà không để ở |
| 4200 |
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng |
|
4211 |
Xây dựng công trình đường sắt |
| 4212 |
Xây dựng công trình đường bộ |
|
4221 |
Xây dựng công trình điện |
|
4222 |
Xây dựng công trình cấp, thoát nước |
| 4223 |
Xây dựng công trình viễn thông |
|
4311 |
Phá dỡ |
|
4312 |
Chuẩn bị mặt bằng |
| 4321 |
Lắp đặt hệ thống điện |
|
4322 |
Lắp đặt cấp thoát nước, điều hòa |
|
4330 |
Hoàn thiện công trình xây dựng |
| 4390 |
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác |
|
7410 |
Hoạt động thiết kế chuyên dụng (trang trí nội, ngoại thất) |
|
4663 |
Bán buôn vật liệu xây dựng |
| 4752 |
Bán lẻ vật liệu xây dựng |

– Điều kiện về người thành lập công ty xây dựng
+ Người thành lập doanh nghiệp phải:
Đủ 18 tuổi trở lên.
Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
+ Đối với công ty TNHH, cần có ít nhất một thành viên góp vốn.
+ Đối với công ty cổ phần, cần có ít nhất ba cổ đông.
– Điều kiện về chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, tổ chức cần có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng khi tham gia các lĩnh vực:
+ Khảo sát xây dựng;
+ Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
+ Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
+ Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;
+ Thi công xây dựng công trình;
+ Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm định xây dựng;
+ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Điều kiện về địa chỉ trụ sở công ty xây dựng
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
2. Thủ tục thành lập công ty xây dựng mới nhất
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty: Nội dung tuân thủ theo quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025
– Danh sách thành viên/cổ đông: Nếu là công ty TNHH hoặc công ty cổ phần có cổ đông sáng lập là tổ chức
– Bản sao công chứng:
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên/cổ đông sáng lập (là cá nhân).
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập (đối với thành viên/cổ đông sáng lập là tổ chức).
Văn bản ủy quyền (nếu có).
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nới nhận: Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của công ty
Thời gian xử lý: Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định (thường là 3-5 ngày làm việc).
Bước 3: Thực hiện các thủ tục sau đăng ký
Khắc con dấu: Doanh nghiệp tự quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu, sau đó thông báo mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia.
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép trên Cổng thông tin quốc gia.
Treo biển hiệu công ty: Tại trụ sở chính, đảm bảo có đủ thông tin theo quy định.
Mở tài khoản ngân hàng: Để thực hiện các giao dịch tài chính và góp vốn.
Mua Chữ ký số: Công cụ bắt buộc để thực hiện các giao dịch điện tử với cơ quan nhà nước (thuế, hải quan, BHXH).
Kê khai hồ sơ thuế ban đầu: Đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đăng ký và phát hành Hóa đơn điện tử: Có thể tham khảo một số nhà cung cấp hóa đơn điện tử uy tín hiện nay như: Viettel, Viettak, BKAV, Easy-invoice, Misa, VNPT…
Xin cấp Giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng (nếu cần): Đối với các loại hình công trình nhất định, công ty cần xin cấp chứng chỉ này từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Căn cứ Nghị định 175/2024/NĐ-CP, để thực hiện thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
– Quyết định thành lập tổ chức (đối với tổ chức có quyết định thành lập);
– Hồ sơ về phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (áp dụng cho tổ chức đề nghị chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình)
+ Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng còn hiệu lực; hoặc
+ Thỏa thuận liên kết thực hiện thí nghiệm với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận theo pháp luật dân sự.
– Hồ sơ máy móc, thiết bị (áp dụng cho tổ chức khảo sát xây dựng, thi công xây dựng công trình)
+ Chứng từ sở hữu; hoặc
+ Hợp đồng thuê, mua máy móc, thiết bị theo nội dung kê khai.
– Tài liệu về phần mềm bản quyền (áp dụng cho tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng hạng I)
+ Hồ sơ nhân sự chủ chốt
. Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề của cá nhân đảm nhận chức danh bắt buộc có chứng chỉ.
. Đối với chỉ huy trưởng công trình: thay bằng văn bằng đào tạo phù hợp.
. Văn bằng chuyên môn của các cá nhân tham gia.
. Hợp đồng lao động.
. Giấy tờ tham gia bảo hiểm xã hội.
– Chứng chỉ năng lực đã được cấp (nếu có)
– Hồ sơ chứng minh kinh nghiệm thực hiện công việc
Áp dụng cho tổ chức: Khảo sát xây dựng; lập thiết kế quy hoạch; thiết kế, thẩm tra thiết kế; tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng (hạng I, II)
Bao gồm:
. Hợp đồng đã thực hiện;
. Biên bản nghiệm thu; hoặc
Thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
– Hồ sơ chứng minh kinh nghiệm thi công, giám sát
Áp dụng cho tổ chức: thi công xây dựng; tư vấn giám sát thi công (hạng I, II)
Bao gồm:
. Hợp đồng thi công;
. Biên bản nghiệm thu hoàn thành; hoặc
. Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn.
Kèm theo:
Quyết định phê duyệt dự án hoặc giấy phép xây dựng;
Thông tin về: nhóm dự án, loại công trình, cấp công trình, quy mô, công suất, vị trí xây dựng.
– Tài liệu về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất (áp dụng với tổ chức có thay đổi cơ cấu theo Luật Doanh nghiệp, nếu có)
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận:
Đối với Hạng I: Bộ Xây dựng.
Đối với Hạng II, III: Sở Xây dựng hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận.
Thời gian giải quyết: khoảng 20 ngày.
Thành lập công ty xây dựng là một hành trình đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về pháp lý và chuyên môn. Nếu bạn đang tìm kiếm sự hỗ trợ toàn diện cho quy trình này, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận các giải pháp tối ưu nhất cho doanh nghiệp của bạn.
Mọi thắc mắc liên hệ:
Công ty Luật TNHH Apex Legal
Số điện thoại: 0969 481 635
Trụ sở: C11 số 8, đường Hương Giang, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh Hà Tĩnh: Số 429 đường Quang Trung, phường Trần Phú, tỉnh Hà Tĩnh
Website: https://luatsuhoidap.com

