Chạy xe quá tốc độ là một trong những hành vi vi phạm giao thông phổ biến hiện nay và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn. Để đảm bảo an toàn trên mọi nẻo đường, pháp luật đã có những quy định chặt chẽ về tốc độ cho phép và mức phạt tương ứng. Bài viết dưới đây sẽ nêu rõ về mức phạt mới nhất đối với lỗi chạy xe quá tốc độ.
Chi tiết về mức phạt mới nhất năm 2026 của lỗi chạy quá tốc độ được quy định tại Nghị định 168/2024/ND-CP như sau:
1. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với mô tô, xe gắn máy
|
Tốc độ vượt quá |
Mức xử phạt | Mức trừ điểm giấy phép lái xe | Cơ sở pháp lý |
|
Từ 05 km/h đến dưới 10 km/h |
400.000 đồng đến 600.000 đồng | Không | Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Từ 10 km/h đến 20 km/h |
800.000 đồng đến 1.000.000 đồng | Không |
Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Trên 20 km/h |
6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | 04 điểm |
Điểm a khoản 8 và điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Nếu điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định | từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Không |
Điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông |
từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng | Không |
Điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
2. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng
|
Tốc độ vượt quá |
Mức xử phạt |
Cơ sở pháp lý |
|
Từ 05 km/h đến dưới 10 km/h |
800.000 đồng đến 1.000.000 đồng |
Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Từ 10 km/h đến 20 km/h |
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng |
Điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Trên 20 km/h
|
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
Điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông |
từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng |
Điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
3. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với ô tô
|
Tốc độ vượt quá |
Mức xử phạt | Mức trừ điểm giấy phép lái xe |
Cơ sở pháp lý |
|
Từ 05km/h đến dưới 10 km/h |
800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
|
Không |
Điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Từ 10km/h đến 20 km/h |
4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng | 02 điểm |
Điểm đ khoản 5 và điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Trên 20 km/h đến 35 km/h |
6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | 04 điểm |
Điểm a khoản 6 và điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Trên 35 km/h |
12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng | 06 điểm |
Điểm a khoản 7 và điểm c khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Nếu chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông |
20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng | 10 điểm | Điểm a khoản 10 và điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |

Trên đây là mức xử phạt vi phạm chạy quá tốc độ cho phép theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Các quy định này không những nhằm xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm mà còn nhằm nâng cao ý thức chấp hành của người tham gia giao thông, hạn chế tai nạn do chạy quá tốc độ gây ra, đồng thời bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.



