Trong hoạt động đầu tư xây dựng, hợp đồng thi công xây dựng là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công. Việc sử dụng hợp đồng đúng quy định không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, mà còn là cơ sở giải quyết tranh chấp khi phát sinh trong quá trình thực hiện công trình.
Bài viết dưới đây, Apex Legal cung cấp thông tin pháp lý đầy đủ về mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2026, áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Hợp đồng thi công xây dựng là gì?
Hợp đồng thi công xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, theo đó bên nhận thầu có trách nhiệm thực hiện việc thi công công trình, hạng mục công trình theo đúng hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ và yêu cầu chất lượng đã được thống nhất; đồng thời bên giao thầu có nghĩa vụ thanh toán và thực hiện các trách nhiệm theo nội dung hợp đồng.
Về bản chất pháp lý, hợp đồng thi công xây dựng là một loại hợp đồng dân sự đặc thù, chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật về xây dựng và pháp luật dân sự. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và giới hạn rủi ro của các bên trong suốt quá trình thi công công trình.
Trong thực tiễn, hợp đồng thi công xây dựng không chỉ là cơ sở để tổ chức thi công mà còn là tài liệu pháp lý bắt buộc khi thực hiện nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cũng như giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến tiến độ, chất lượng, chi phí và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
2. Căn cứ pháp lý áp dụng
Việc soạn thảo và ký kết hợp đồng thi công xây dựng năm 2026 được áp dụng theo các quy định pháp luật sau:
- Luật Xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020;
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Thông tư 02/2023/TT-BXD;
- Các văn bản pháp luật có liên quan khác.
3. Nội dung cơ bản của Hợp đồng thi công xây dựng
3.1 Đối với chủ đầu tư
Về tư cách pháp lý và hiệu lực hợp đồng
- Kiểm tra tư cách pháp lý của nhà thầu, ngành nghề đăng ký kinh doanh và năng lực hoạt động xây dựng.
- Xác định đúng người đại diện ký hợp đồng, phạm vi ủy quyền và thẩm quyền ký kết.
- Bảo đảm hợp đồng được ký đúng hình thức, đúng căn cứ pháp lý để tránh nguy cơ hợp đồng vô hiệu.
Về phạm vi công việc và hồ sơ hợp đồng
- Quy định rõ hạng mục thi công, khối lượng công việc và giới hạn trách nhiệm của nhà thầu.
- Làm rõ mối quan hệ giữa hợp đồng, hồ sơ thiết kế, dự toán và chỉ dẫn kỹ thuật.
- Xác định thứ tự ưu tiên hồ sơ hợp đồng để xử lý khi có mâu thuẫn tài liệu.
Về giá hợp đồng và kiểm soát chi phí
- Xác định rõ loại giá hợp đồng (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh…).
- Quy định cụ thể điều kiện phát sinh khối lượng và nguyên tắc điều chỉnh giá.
- Hạn chế tối đa rủi ro đội vốn trong quá trình thi công.
Về tiến độ và xử lý vi phạm
- Quy định rõ thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành và các mốc tiến độ.
- Thiết lập điều khoản phạt vi phạm khi chậm tiến độ hoặc vi phạm chất lượng.
- Làm rõ quyền tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng khi nhà thầu vi phạm nghiêm trọng.
3.2 Đối với nhà thầu thi công
Về phạm vi trách nhiệm thi công
- Xác định rõ nội dung công việc phải thực hiện theo hợp đồng.
- Tránh các quy định chung chung dễ phát sinh nghĩa vụ ngoài hợp đồng.
- Làm rõ giới hạn trách nhiệm trong trường hợp thay đổi thiết kế hoặc yêu cầu bổ sung.
Về giá hợp đồng và quyền điều chỉnh
- Kiểm tra hình thức giá hợp đồng và điều kiện được điều chỉnh đơn giá.
- Quy định rõ cơ chế xử lý khối lượng phát sinh.
- Bảo đảm quyền đề xuất điều chỉnh khi biến động giá vật tư, nhân công theo quy định.
Về tạm ứng và thanh toán
- Xác định rõ tỷ lệ tạm ứng, thời điểm tạm ứng và bảo lãnh tạm ứng.
- Quy định hồ sơ thanh toán, thời hạn thanh toán và trách nhiệm do chậm thanh toán.
- Hạn chế rủi ro bị treo vốn trong quá trình thi công.
Về tiến độ và nguyên nhân chậm tiến độ
- Làm rõ trách nhiệm bàn giao mặt bằng của chủ đầu tư.
- Quy định các trường hợp được gia hạn tiến độ.
- Tránh bị áp dụng phạt khi nguyên nhân chậm tiến độ không thuộc lỗi của nhà thầu.
Về bảo lãnh, bảo hiểm và bảo hành
- Xác định rõ loại bảo lãnh phải nộp và thời hạn bảo lãnh.
- Làm rõ phạm vi bảo hiểm công trình, bảo hiểm trách nhiệm.
- Quy định cụ thể thời gian và trách nhiệm bảo hành sau nghiệm thu.
3.3 Các điều khoản cần đặc biệt lưu ý cho cả hai bên
- Điều khoản về bất khả kháng và sự kiện bồi thường.
- Điều khoản tạm dừng, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
- Khiếu nại, giải quyết tranh chấp và cơ quan có thẩm quyền.
- Quyết toán, thanh lý và hiệu lực hợp đồng.
4. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2026
Dưới đây là mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2026:

Như vậy, hợp đồng thi công xây dựng là căn cứ pháp lý trọng tâm điều chỉnh toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện dự án. Việc soạn thảo, rà soát và áp dụng hợp đồng đúng quy định pháp luật không chỉ giúp phòng ngừa tranh chấp mà còn bảo đảm an toàn pháp lý, kiểm soát rủi ro và bảo vệ hiệu quả quyền, lợi ích hợp pháp của chủ đầu tư và nhà thầu trong thực tiễn thi công xây dựng.
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Công ty Luật TNHH Apex Legal (Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Trị)
Số điện thoại: 0969 481 635 (Luật sư Apex Legal)
Địa chỉ cơ sở 1: C11 số 8, đường Hương Giang, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
Địa chỉ cơ sở 2: 429 đường Quang Trung, phường Trần Phú, tỉnh Hà Tĩnh
Website: https://luatsuhoidap.com

