1. Khái niệm Công ty luật, Văn phòng luật sư
Khoản 3 Điều 32 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về điều kiện mở văn phòng luật sư như sau:
“Hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư
- Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:
- a) Văn phòng luật sư;
- b) Công ty luật.
- Tổ chức hành nghề luật sư được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Văn phòng luật sư
- Văn phòng luật sư là một loại hình tổ chức hành nghề luật sư do một luật sư thành lập, được tổ chức và hoạt động theo mô hình tương tự doanh nghiệp tư nhân.
- Luật sư thành lập văn phòng đồng thời giữ vị trí Trưởng văn phòng, là người đại diện theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động của văn phòng.
- Về tên gọi, văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật, trong đó bắt buộc phải có cụm từ “văn phòng luật sư”. Tên này không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tổ chức hành nghề luật sư khác đã đăng ký, đồng thời không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Ngoài ra, văn phòng luật sư có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động hành nghề.
Có thể hiểu một cách khái quát rằng, văn phòng luật sư là một hình thức tổ chức hành nghề luật sư, được thành lập nhằm cung cấp các dịch vụ pháp lý như: tham gia tố tụng và đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực như hôn nhân và gia đình, đất đai, doanh nghiệp và nhiều lĩnh vực pháp lý khác.
Công ty luật:
- Công ty luật là một loại hình tổ chức hành nghề luật sư, bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Tất cả thành viên của công ty luật đều phải là luật sư theo quy định của pháp luật.
- Công ty luật hợp danh được thành lập bởi ít nhất hai luật sư, trong đó các thành viên cùng chịu trách nhiệm đối với hoạt động của công ty. Loại hình này không cho phép có thành viên góp vốn.
- Đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn, có hai hình thức tổ chức gồm: công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Về tên gọi, công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên cùng thỏa thuận lựa chọn, còn công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu quyết định. Tuy nhiên, việc đặt tên phải tuân thủ quy định của pháp luật, trong đó bắt buộc phải có cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã đăng ký, đồng thời không được sử dụng từ ngữ hoặc ký hiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Tóm lại, công ty luật là một trong hai hình thức tổ chức hành nghề luật sư (bên cạnh văn phòng luật sư), hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý. Việc thành lập và hoạt động của công ty luật phải được Sở Tư pháp cấp phép, tại địa phương nơi Đoàn Luật sư mà Giám đốc hoặc chủ sở hữu công ty là thành viên.
2. Điều kiện thành lập công ty luật, văn phòng luật sư
Theo Điều 32 Luật Luật sư năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012), để thành lập tổ chức hành nghề luật sư cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Luật sư đứng ra thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục. Thời gian hành nghề này được tính khi luật sư làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư.
– Tổ chức hành nghề luật sư phải có địa điểm đặt trụ sở làm việc rõ ràng và hợp pháp.
– Mỗi luật sư chỉ được quyền thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư duy nhất. Trường hợp các luật sư thuộc những Đoàn luật sư khác nhau cùng góp phần thành lập một công ty luật, họ có thể lựa chọn đăng ký hoạt động tại địa phương nơi một trong các luật sư đó là thành viên của Đoàn luật sư.
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, những luật sư sáng lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư nhưng không phải là thành viên của Đoàn luật sư tại địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có trụ sở hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư, theo quy định tại Điều 20 Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012).
3. Thủ tục đăng ký thành lập văn phòng luật sư, công ty luật
– Hồ sơ đăng ký hoạt động:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
- Dự thảo Điều lệ công ty luật (áp dụng đối với trường hợp thành lập công ty luật);
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư hoặc của các luật sư thành lập, tham gia thành lập công ty luật;
- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở làm việc của tổ chức hành nghề luật sư.
– Cơ quan tiếp nhận đăng ký:
- Hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên.
- Trong trường hợp công ty luật được thành lập bởi các luật sư thuộc nhiều Đoàn luật sư khác nhau, việc đăng ký hoạt động sẽ được thực hiện tại Sở Tư pháp của địa phương nơi đặt trụ sở chính của công ty.
– Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư. Nếu từ chối cấp giấy, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
– Nghĩa vụ thông báo đến Đoàn luật sư: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động đến Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

4. Thủ tục đăng ký thuế
Việc đăng ký thuế đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực luật sư được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tin 105/2020/TT-BTC như sau:
“Đối tượng đăng ký thuế
….
Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, xã hội, xã hội – nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Bộ Luật Dân sự (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
…”
Như vậy, theo quy định, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực luật sư thì phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Cụ thể là Cục Thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Mẫu tờ khai đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực luật sự được quy định theo mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC (Tải mẫu tại đây: mau-01-dk-tct-thong-tu-95-2016-btc).
5.Thủ tục đăng ký mẫu con dấu cho công ty luật, văn phòng luật sư
Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, công ty luật hoặc văn phòng luật sư cần thực hiện thủ tục đăng ký mẫu con dấu để phục vụ hoạt động giao dịch, ký kết hợp đồng và thực hiện các thủ tục pháp lý.
Căn cứ Mục B.1 Phần II Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022, trình tự đăng ký mẫu con dấu cho công ty luật được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký mẫu con dấu
Tổ chức hành nghề luật sư có nhu cầu khắc dấu và đăng ký mẫu con dấu có thể nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến thông qua:
+ Cổng Dịch vụ công quốc gia
+ Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an
Việc nộp hồ sơ được thực hiện trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mẫu con dấu, cán bộ tiếp nhận sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
Tùy từng trường hợp, cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý như sau:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Hồ sơ được tiếp nhận để giải quyết;
- Người nộp hồ sơ được cấp Giấy biên nhận hồ sơ;
- Giấy biên nhận có thể được gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua thư điện tử (nếu có).
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc thiếu thành phần
- Hồ sơ sẽ không được tiếp nhận;
- Cơ quan giải quyết sẽ hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thông qua Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
Nếu hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo Điều 5 Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan có thẩm quyền sẽ:
- Từ chối giải quyết hồ sơ;
- Thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người nộp hồ sơ.
Thông báo có thể được gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua thư điện tử.
Bước 3: Nhận con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
Căn cứ thời gian ghi trên Giấy biên nhận hồ sơ, người được cử đi nộp hồ sơ sẽ đến nhận kết quả hoặc nhận qua dịch vụ bưu chính.
Kết quả giải quyết bao gồm:
- Con dấu của công ty luật hoặc văn phòng luật sư
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
Sau khi hoàn tất thủ tục này, tổ chức hành nghề luật sư có thể sử dụng con dấu hợp pháp trong các giao dịch, hợp đồng và hoạt động pháp lý.
Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đối với người được cử đến nộp hồ sơ: Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền; Căn cước công dân hoặc Chứng minh dân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Hồ sơ đối với công ty luật: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
Cơ quan thực hiện: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an.
Lê phí: Không.

Việc thành lập văn phòng luật sư hoặc công ty luật là bước quan trọng để luật sư chính thức tổ chức hoạt động hành nghề và cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình thực hiện các thủ tục như chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động, đăng ký thuế, đăng ký mẫu con dấu hay hoàn thiện các điều kiện pháp lý liên quan thường khá phức tạp và dễ phát sinh sai sót nếu không nắm rõ quy định pháp luật.
Vì vậy, để tiết kiệm thời gian và bảo đảm hồ sơ được thực hiện đúng quy định ngay từ đầu, các luật sư hoặc cá nhân có nhu cầu thành lập tổ chức hành nghề luật sư có thể cân nhắc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý từ các đơn vị chuyên nghiệp. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Apex Legal sẵn sàng hỗ trợ tư vấn điều kiện thành lập, soạn thảo hồ sơ, đại diện thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền cũng như đồng hành trong quá trình vận hành tổ chức hành nghề luật sư sau khi thành lập.
Nếu bạn đang có nhu cầu thành lập văn phòng luật sư hoặc công ty luật, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Công ty Luật TNHH Apex Legal (Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Trị)
Số điện thoại: 0969 481 635 (Luật sư Apex Legal)
Địa chỉ trụ sở: C11 số 8, đường Hương Giang, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
Địa chỉ chi nhánh: 429 đường Quang Trung, phường Trần Phú, tỉnh Hà Tĩnh
Website: https://luatsuhoidap.com

